Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng HĐND tỉnh

Giới thiệu chung Quá trình hình thành phát triển của cơ quan  
Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng HĐND tỉnh
Giai đoạn thứ nhất, từ năm 1945 - 2002.
Ngay sau khi giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành sắc lệnh về bầu cử Quốc hội và xây dựng hệ thống chính quyền trong tình hình mới. Vào thời điểm này và thời gian dài sau đó, công tác giúp việc cho Quốc hội, HĐND chưa có sự tách bạch rõ ràng do hoàn cảnh đất nước còn trong thời kỳ kháng chiến kiến quốc. Năm 1983, Luật tổ chức HĐND và UBND năm 1983 đã được ban hành có quy định HĐND cấp tỉnh có bộ máy giúp việc. Tuy nhiên, trên thực tế toàn bộ các công tác tham mưu, giúp việc HĐND đều do Văn phòng UBND tỉnh thực hiện.
Ngày 27/3/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2001/NĐ-CP, Văn phòng UBND tỉnh chuyển thành Văn phòng HĐND và UBND. Trong Văn phòng đã hình thành bộ phận riêng giúp việc chuyên trách cho HĐND, phục vụ Đoàn ĐBQH. Quy chế hoạt động của ĐBQH và Đoàn ĐBQH năm 1993, Quy chế sửa đổi, bổ sung năm 2001 đã quy định về thư ký chuyên trách giúp việc Đoàn ĐBQH.
Giai đoạn thứ hai, từ năm 2002-2007.
Căn cứ Nghị quyết số: 416/NQ-UBTVQH11 ngày 25/9/2003 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Nghị định số: 133/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ cơ quan Văn phòng HĐND và UBND tỉnh được chia tách thành 3 cơ quan đó là: Văn phòng Đoàn ĐBQH, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND tỉnh.
Căn cứ Quyết định 472/QĐ-UB ngày 09/04/2004 của UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh được thành lập cơ cấu tổ chức gồm Chánh Văn phòng và 5-8 cán bộ, công chức. Kinh phí hoạt động nằm trong kinh phí của Đoàn ĐBQH do Văn phòng Quốc hội cấp.
Căn cứ  Quyết định số 10/2004/QĐ-HĐND ngày 20/10/2004 của Thường trực HĐND tỉnh Văn phòng HĐND tỉnh được thành lập, cơ cấu tổ chức gồm Chánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng và 02 phòng: Phòng Tổng hợp và Phòng Hành chính với số lượng biên chế từ 10-13 biên chế. Kinh phí hoạt động nằm trong kinh phí của HĐND tỉnh, thuộc ngân sách địa phương.
Giai đoạn thứ ba, từ năm 2008 đến nay.
Căn cứ theo Nghị quyết số 545/2007/UBTVQH12 ngày 11 tháng 12.2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND được thành lập trên cơ sở hợp nhất 2 cơ quan là Văn phòng Đoàn ĐBQH và Văn phòng HĐND cấp tỉnh.
Ngày 11/03/2008, Thường trực HĐND tỉnh Hà Nam đã ban hành Quyết định 01/QĐ-TT HĐND thành lập Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Hà Nam. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân có Chánh Văn phòng và 2 Phó Chánh Văn phòng, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân có 4 Phòng gồm: Phòng Công tác đại biểu Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Thông tin Dân nguyện, Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị.

Giai đoạn từ năm 2015 – đến nay.

Căn cứ Nghị quyết số 1097/2015/UBTVQH13, ngày 22 tháng 12 năm 2015 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII; Nghị định 48/2016/NĐ-CP, ngày 27/5/2016 của Chính phủ quy định cụ thể về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, biên chế của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Văn phòng HĐND tỉnh Hà Nam được thành lập trên cơ sở chia tách từ Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh Hà Nam. Căn cứ Quyết định số 05/QĐ-TTHĐND, ngày 11 tháng 7 năm 2016 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam; Văn phòng HĐND tỉnh Hà Nam là cơ quan tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực HĐND, Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh Hà Nam; Cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND tỉnh gồm 02 phòng, Phòng Tổng hợp và Phòng Hành chính- Tổ chức- Quản trị.

Phòng Tổng hợp
Tin liên quan